Saturday, 01/02/2025, 15:13 (GMT +7)
Khu công nghiệp ở Bến Tre: Thông tin cập nhật mới và đầy đủ nhất
Tìm hiểu thông tin mới nhất về các khu công nghiệp Bến Tre: tổng quan, quy hoạch, vị trí, cơ sở hạ tầng, chính sách thu hút đầu tư và danh sách các KCN Bến Tre cập nhật đầy đủ nhất.

Mục lục
-
TỔNG QUAN KHU CÔNG NGHIỆP Ở BẾN TRE
-
QUY HOẠCH PHÁT TRIỂN CÁC KHU CÔNG NGHIỆP Ở BẾN TRE
-
VỊ TRÍ ĐỊA LÝ CÁC KHU CÔNG NGHIỆP Ở BẾN TRE
-
CƠ SỞ HẠ TẦNG CÁC KHU CÔNG NGHIỆP BẾN TRE
-
CHÍNH SÁCH, LĨNH VỰC ƯU TIÊN THU HÚT ĐẦU TƯ VÀO CÁC KCN BẾN TRE
-
DANH SÁCH CÁC KHU CÔNG NGHIỆP Ở BẾN TRE
-
KẾT LUẬN
Bến Tre đang dần khẳng định vị thế là một trong những điểm đến hấp dẫn cho các nhà đầu tư công nghiệp tại khu vực Đồng bằng sông Cửu Long. Với lợi thế về vị trí địa lý, nguồn nguyên liệu dồi dào và chính sách thu hút đầu tư hấp dẫn, các khu công nghiệp Bến Tre (KCN Bến Tre) ngày càng phát triển mạnh mẽ, trở thành động lực thúc đẩy kinh tế địa phương. Hiện nay, tỉnh Bến Tre có nhiều KCN đang hoạt động như KCN Giao Long, KCN An Hiệp, cùng các cụm công nghiệp khác, tạo điều kiện thuận lợi cho các doanh nghiệp sản xuất, chế biến và xuất khẩu.
Trong bài viết này, Sàn giao dịch logistics Phaata sẽ cung cấp thông tin chi tiết về các khu công nghiệp tại Bến Tre, bao gồm tổng quan, quy hoạch phát triển, cơ sở hạ tầng, chính sách thu hút đầu tư, danh sách các KCN đang hoạt động và tiềm năng phát triển trong tương lai. Nếu bạn đang quan tâm đến việc đầu tư hoặc tìm hiểu về môi trường công nghiệp tại Bến Tre, đây sẽ là nguồn thông tin hữu ích giúp bạn có cái nhìn toàn diện nhất.
1. TỔNG QUAN KHU CÔNG NGHIỆP Ở BẾN TRE
Bến Tre là một tỉnh thuộc vùng Đồng bằng sông Cửu Long, Việt Nam. Tính đến năm 2021, Bến Tre đứng thứ 28 về dân số trong các đơn vị hành chính Việt Nam, xếp thứ 46 về tổng sản phẩm trên địa bàn (GRDP), thứ 56 về GRDP bình quân đầu người và thứ 48 về tốc độ tăng trưởng GRDP. Dân số Bến Tre năm này là 1.288.200 người, GRDP đạt 60.035 tỷ đồng (tương đương 2,83 tỷ USD), GRDP bình quân đầu người đạt 45,1 triệu đồng (tương đương 1.924 USD), tốc độ tăng trưởng GRDP đạt 7,85%.
Theo tổng cục thống kê, GRDP của tỉnh Bến Tre năm 2024 ước tăng 5,68% so cùng kỳ năm trước, cao hơn mức tăng 4,60% của năm 2023. Điều này cho thấy nền kinh tế của tỉnh Bến Tre đang trên đà hồi phục khá tốt.
Theo Quyết định số 1399/QĐ-TTg ngày 17 tháng 11 năm 2023 của Thủ tướng Chính phủ, mục tiêu phát triển về kinh tế đến năm 2030 của tỉnh Bến Tre được đặt ra:
- Tốc độ tăng trưởng kinh tế (GRDP) bình quân đạt 10 - 10,5%/năm.
- Tỷ trọng trong GRDP của ngành công nghiệp - xây dựng chiếm khoảng 31 - 33%; ngành dịch vụ chiếm khoảng 44 - 46%; ngành nông, lâm nghiệp và thủy sản chiếm khoảng 17 - 19%; thuế sản phẩm trừ trợ cấp chiếm khoảng 3 - 5%; GRDP bình quân đầu người đạt trên 170 triệu đồng.
- Tổng kim ngạch xuất khẩu tăng trưởng bình quân 13,5 - 14,5%/năm.
- Đóng góp của TFP vào tăng trưởng GRDP khoảng 45%; phát triển mạnh hạ tầng số, kinh tế số, xã hội số để đến năm 2030 kinh tế số chiếm 25 - 30% GRDP.
Tỉnh Bến Tre hiện có 2 khu công nghiệp hoạt động nổi bật, gồm Khu công nghiệp An Hiệp và Khu công nghiệp Giao Long, với 47 doanh nghiệp đang hoạt động, thu hút 33.441 lao động. Ngoài ra, tỉnh có 8 cụm công nghiệp được thành lập, với tổng diện tích gần 318 ha, có 7 cụm đã quy hoạch chi tiết với tổng diện tích trên 299 ha; trong đó, diện tích đất công nghiệp 216,37 ha, đã cho thuê gần 88 ha, tỉ lệ lấp đầy khoảng 40,62% diện tích đất công nghiệp.
Đến nay, có 4 cụm công nghiệp đã đầu tư và đi vào hoạt động. Các cụm công nghiệp có 29 dự án đăng ký đầu tư, tổng vốn đăng ký đầu tư hơn 8.200 tỷ đồng, giải quyết việc làm cho khoảng 10.053 lao động.
Theo Quy hoạch tỉnh Bến Tre thời kỳ 2021-2030, tầm nhìn đến năm 2050 đã được Chính phủ phê duyệt, đến năm 2030, tỉnh Bến Tre sẽ phát triển 7 khu công nghiệp với tổng diện tích 1.372 ha và 14 cụm công nghiệp với tổng diện tích 918 ha. Do đó, Bến Tre đang tích cực kêu gọi đầu tư hạ tầng khu công nghiệp cũng như thu hút các nhà đầu tư thứ cấp nhằm đẩy mạnh phát triển công nghiệp trong thời gian tới.
2. QUY HOẠCH PHÁT TRIỂN CÁC KHU CÔNG NGHIỆP BẾN TRE
Theo Quyết định số 1399/QĐ-TTg ngày 17 tháng 11 năm 2023 của Thủ tướng Chính phủ, quy hoạch phát triển các khu công nghiệp tại tỉnh Bến Tre như sau:
- Đầu tư hoàn thiện hạ tầng kỹ thuật, hạ tầng xã hội các khu, cụm công nghiệp để thu hút đầu tư, đặc biệt là các nhà đầu tư có nguồn lực tài chính, công nghệ tiên tiến, quản trị hiệu quả, thân thiện môi trường, giá trị gia tăng cao; ưu tiên thu hút đầu tư phát triển khu công nghiệp và cụm công nghiệp tại khu vực phía Bắc và phía Đông của tỉnh gắn kết với sự phát triển của vùng Bắc sông Hàm Luông và vùng ven biển.
- Đến năm 2030, phát triển 07 khu công nghiệp với tổng diện tích 1.372 ha.
- Quy hoạch phát triển 14 cụm công nghiệp với tổng diện tích 918 ha.
3. VỊ TRÍ ĐỊA LÝ CÁC KHU CÔNG NGHIỆP Ở BẾN TRE
Các khu công nghiệp tại Bến Tre sở hữu nhiều lợi thế về vị trí địa lý, tạo điều kiện thuận lợi cho hoạt động sản xuất và logistics. Một trong những ưu điểm lớn nhất là hệ thống giao thông linh hoạt, kết hợp cả đường thủy và đường bộ. Nhờ nằm gần các tuyến sông quan trọng như sông Tiền và sông Ba Lai, việc vận chuyển hàng hóa bằng đường thủy trở nên dễ dàng, giúp tối ưu chi phí logistics cho doanh nghiệp. Bên cạnh đó, các KCN còn kết nối thuận tiện với hệ thống đường bộ gồm Quốc lộ 60 và các tuyến đường tỉnh, tạo sự liên kết chặt chẽ với các trung tâm kinh tế lân cận. Ngoài ra, khoảng cách từ các KCN Bến Tre đến sân bay Cần Thơ chỉ khoảng 100 km, hỗ trợ hiệu quả cho hoạt động xuất nhập khẩu hàng hóa.
Không chỉ thuận lợi về giao thông, các KCN Bến Tre còn có lợi thế lớn về nguồn nguyên liệu. Với thế mạnh trong sản xuất và chế biến nông sản, thủy sản và đặc biệt là ngành công nghiệp chế biến dừa – sản phẩm đặc trưng của địa phương, các doanh nghiệp trong KCN có thể dễ dàng tiếp cận nguồn nguyên liệu đầu vào chất lượng cao ngay tại chỗ. Điều này giúp giảm thiểu chi phí vận chuyển nguyên liệu và đảm bảo chuỗi cung ứng hoạt động ổn định.
Ngoài ra, nguồn lao động dồi dào cũng là một yếu tố quan trọng giúp các KCN tại Bến Tre thu hút đầu tư. Nhờ vị trí gần khu dân cư, doanh nghiệp có thể dễ dàng tuyển dụng công nhân, đặc biệt là lao động có kinh nghiệm trong các ngành chế biến nông sản, thủy sản. Điều này không chỉ giúp doanh nghiệp ổn định nhân lực mà còn góp phần tạo việc làm và phát triển kinh tế địa phương.

Vị trí các khu công nghiệp ở Bến Tre
4. CƠ SỞ HẠ TẦNG CÁC KHU CÔNG NGHIỆP BẾN TRE
Cơ sở hạ tầng các khu công nghiệp ở Bến Tre hiện nay đã và đang được đầu tư phát triển nhằm đáp ứng nhu cầu sản xuất, kinh doanh của các doanh nghiệp. Tuy nhiên, vẫn còn một số thách thức cần cải thiện để nâng cao sức hút đầu tư.
- Hệ thống giao thông kết nối
Các KCN tại Bến Tre có lợi thế về giao thông khi nằm gần các tuyến đường thủy quan trọng như sông Tiền, sông Ba Lai, thuận tiện cho việc vận chuyển hàng hóa bằng đường thủy, đặc biệt là xuất khẩu qua cảng biển. Ngoài ra, hệ thống đường bộ cũng đang dần hoàn thiện với Quốc lộ 60 và các tuyến đường tỉnh, giúp kết nối Bến Tre với các tỉnh lân cận như Tiền Giang, Trà Vinh, và thành phố Hồ Chí Minh. Tuy nhiên, một số tuyến đường vẫn chưa đáp ứng tốt nhu cầu vận chuyển lớn, cần được mở rộng và nâng cấp để giảm ùn tắc và tăng hiệu quả logistics.

(Bản đồ hành chính Tỉnh Bến Tre)
- Hạ tầng kỹ thuật trong các khu công nghiệp
Phần lớn các KCN ở Bến Tre đã có hệ thống cấp điện, cấp nước, xử lý nước thải và thông tin liên lạc tương đối đầy đủ. Hệ thống điện được lấy từ các trạm biến áp trung gian, đảm bảo nguồn cung cho các hoạt động sản xuất. Các KCN cũng đã đầu tư hệ thống cấp nước sạch và xử lý nước thải tập trung, đáp ứng yêu cầu bảo vệ môi trường. Tuy nhiên, công suất một số hệ thống vẫn chưa theo kịp nhu cầu mở rộng của các doanh nghiệp, đòi hỏi phải nâng cấp để đáp ứng tốt hơn trong tương lai.
- Quỹ đất công nghiệp và cơ sở vật chất hỗ trợ
Các KCN tại Bến Tre có quỹ đất công nghiệp tương đối rộng, phù hợp với nhiều ngành nghề, đặc biệt là chế biến nông sản, thủy sản và công nghiệp phụ trợ. Một số KCN đã được quy hoạch bài bản với hạ tầng sẵn sàng đón nhà đầu tư. Tuy nhiên, so với các tỉnh thành phát triển công nghiệp mạnh như Bình Dương hay Đồng Nai, cơ sở vật chất hỗ trợ như nhà xưởng xây sẵn, kho bãi logistics tại Bến Tre vẫn còn hạn chế, chưa thực sự đáp ứng nhu cầu của doanh nghiệp có vốn đầu tư lớn.
5. CHÍNH SÁCH, LĨNH VỰC ƯU TIÊN THU HÚT ĐẦU TƯ VÀO CÁC KCN BẾN TRE
Chính sách ưu đãi đầu tư tại tỉnh Bến Tre hiện nay cụ thể như sau:
| Thành phố Bến Tre | Trên địa bàn huyện: Giồng Trôm, Châu Thành, Chợ Lách Mỏ Cày Nam, Mỏ Cày Bắc |
Trên địa bàn huyện: Ba Tri, Bình Đại, Thạnh Phú |
|
|---|---|---|---|
| Ưu đãi về đất | - Miễn tiền thuê đất trong thời gian xây dựng cơ bản tối đa là 3 năm | Miễn tiền thuê đất 07 năm sau khi kết thúc thời gian xây dựng cơ bản | Miễn tiền thuê đất 11 năm sau khi kết thúc thời gian xây dựng cơ bản |
| Thời gian thuê | Tối đa 50 năm | ||
| Hình thức thuê | Trường hợp chưa có đất sạch; nhà đầu tư ứng trước tiền giải phóng mặt bằng, tỉnh sẽ hỗ trợ công tác đền bù giải tỏa, tiền ứng trước sẽ được trừ vào tiền thuê đất, nếu còn dư sẽ được cộng vào vốn đầu tư. | ||
| Ưu đãi về thuế TNDN | 20% | - 17% áp dụng 10 năm đầu. - Miễn 02 năm và giảm 50% số thuế phải nộp cho 04 năm tiếp theo. - Tính liên tục từ năm đầu tiên có thu nhập chịu thuế từ dự án đầu tư mới được hưởng ưu đãi thuế, trường hợp không có thu nhập chịu thuế trong 03 năm đầu, kế từ năm đầu tiên có doanh thu từ dự án đầu tư mới thì thời gian giảm, miễn thuế tính từ năm thứ 04. |
- 10% áp dụng 15 năm đầu. - Miễn 4 năm và giảm 50% số thuế phải nộp cho 9 năm tiếp theo. - Tính liên tục từ năm đầu tiên có thu nhập chịu thuế từ dự án đầu tư mới được hưởng ưu đãi thuế, trường hợp không có thu nhập chịu thuế trong 03 năm đầu, kế từ năm đầu tiên có doanh thu từ dự án đầu tư mới thì thời gian giảm, miễn thuế tính từ năm thứ 04. |
(Nguồn: Cổng thông tin xúc tiến đầu tư tỉnh Bến Tre)
Theo Quyết định 17/2024/QĐ-UBND ngày 13/05/2024 của Ủy ban Nhân dân tỉnh Bến Tre về việc quy định tiêu chí ưu tiên thu hút dự án đầu tư vào các khu công nghiệp, cụm công nghiệp trên địa bàn tỉnh, các lĩnh vực ưu tiên thu hút đầu tư vào các khu, cụm công nghiệp trên địa bàn tỉnh Bến Tre bao gồm:
- Dự án đầu tư ứng dụng công nghệ cao thuộc Danh mục công nghệ cao được ưu tiên đầu tư phát triển và Danh mục sản phẩm công nghệ cao được khuyến khích phát triển theo Quyết định của Thủ tướng Chính phủ.
- Dự án thuộc ngành điện tử, cơ khí chế tạo, các sản phẩm công nghiệp hỗ trợ cho công nghệ cao theo danh mục sản phẩm công nghiệp hỗ trợ ưu tiên phát triển theo quy định của Chính phủ về phát triển công nghiệp hỗ trợ.
- Dự án đầu tư trong lĩnh vực sản xuất vật liệu mới, môi trường và tiết kiệm năng lượng, sản xuất ô tô và phụ tùng ô tô, ngành máy cơ khí nông nghiệp, chế tạo công cụ, máy móc, phụ tùng, thiết bị cho những loại máy móc khác, công nghiệp phụ trợ năng lượng tái tạo.
- Dự án thuộc lĩnh vực dịch vụ logistics.
- Các dự án chế biến sản phẩm giá trị gia tăng cao từ nông - thủy sản theo chuỗi giá trị sản phẩm nông nghiệp chủ lực của tỉnh; ưu tiên các dự án chế biến sản phẩm phục vụ xuất khẩu.
- Các dự án sản xuất, chế biến dược phẩm và vật tư y tế tiêu hao, thiết bị y tế.
- Dự án sản xuất sản phẩm công nghệ sinh học; vật liệu xây dựng mới; chế biến thực phẩm; linh kiện nhựa; chế biến thức ăn gia súc, gia cầm, thủy sản; dịch vụ nông nghiệp.
Tỉnh Bến Tre ưu tiên bố trí vốn và thu hút đầu tư tư nhân đảm bảo hạ tầng đồng bộ trong và ngoài cụm công nghiệp, tạo điều kiện thuận lợi để thu hút các nhà đầu tư, lấp đầy diện tích đất công nghiệp cho thuê. Địa phương cũng chú trọng các nhà đầu tư có năng lực, các dự án công nghiệp công nghệ cao, thân thiện môi trường, có giá trị gia tăng lớn, có khả năng cạnh tranh trên thị trường trong và ngoài nước, phù hợp với định hướng phát triển công nghiệp của tỉnh.
6. DANH SÁCH CÁC KHU CÔNG NGHIỆP Ở BẾN TRE
Tỉnh Bến Tre đang tập trung đẩy mạnh phát triển công nghiệp với việc quy hoạch và mở rộng các khu công nghiệp trên địa bàn. Theo Quyết định số 1399/QĐ-TTg ngày 17 tháng 11 năm 2023 của Thủ tướng Chính phủ về Quy hoạch tỉnh Bến Tre thời kỳ 2021-2030, tầm nhìn đến năm 2050, tỉnh sẽ tiếp tục đầu tư và phát triển hệ thống các khu công nghiệp, với tổng diện tích quy hoạch lên đến 1.372 ha. Trong đó, nổi bật là các khu công nghiệp đã đi vào hoạt động ổn định như Giao Long, An Hiệp, Phú Thuận và các khu công nghiệp mới, mở rộng như Giao Long (giai đoạn III), Giao Hòa, Phước Long, An Nhơn, Bảo Thạnh. Điều này hứa hẹn tạo ra môi trường đầu tư hấp dẫn, thúc đẩy tăng trưởng kinh tế và tạo việc làm cho người dân địa phương.
DANH SÁCH CÁC KHU CÔNG NGHIỆP TẠI TỈNH BẾN TRE THỜI KỲ 2021 - 2030
| TT | Tên khu công nghiệp | Diện tích dự kiến (ha) | Địa chỉ | Ghi chú |
|---|---|---|---|---|
| I. Các Khu công nghiệp đã thành lập | ||||
| 1 | Khu công nghiệp Giao Long (I, II) | 164 | Huyện Châu Thành | Đã thành lập |
| 2 | Khu công nghiệp An Hiệp | 72 | Huyện Châu Thành | Đã thành lập |
| 3 | Khu công nghiệp Phú Thuận | 232 | Huyện Bình Đại | Đã thành lập |
| II. Khu công nghiệp dự kiến mở rộng, thành lập mới | ||||
| 1 | Khu công nghiệp Giao Long (III) | 50.8 | Huyện Châu Thành | Mở rộng |
| 2 | Khu công nghiệp Giao Hòa | 249 | Huyện Châu Thành | Thành lập mới |
| 3 | Khu công nghiệp Phước Long | 182 | Huyện Giồng Trôm | Thành lập mới |
| 4 | Khu công nghiệp An Nhơn | 269.2 | Huyện Thạnh Phú | Thành lập mới |
| 5 | Khu Công nghiệp Bảo Thạnh | 153 | Huyện Ba Tri | Thành lập mới |
| Tổng diện tích (I+II) | 1.372 | |||
7. KẾT LUẬN
Các khu công nghiệp Bến Tre đang ngày càng phát triển, đóng vai trò quan trọng trong việc thu hút đầu tư và thúc đẩy tăng trưởng kinh tế địa phương. Với vị trí chiến lược, cơ sở hạ tầng ngày càng hoàn thiện và các chính sách ưu đãi hấp dẫn, Bến Tre trở thành điểm đến tiềm năng cho các doanh nghiệp trong và ngoài nước. Việc đầu tư vào KCN Bến Tre không chỉ giúp doanh nghiệp tối ưu chi phí mà còn mở ra cơ hội phát triển bền vững, tận dụng nguồn lao động dồi dào và hệ sinh thái kinh tế năng động của khu vực.
Qua bài viết này, hy vọng rằng Sàn giao dịch logistics Phaata đã giúp bạn tìm hiểu đầy đủ thông tin hữu ích về khu công nghiệp ở Bến Tre.
Nếu bạn cần tìm kiếm giá cước vận tải và dịch vụ logistics cạnh tranh trên thị trường để tối ưu chi phí cho các hoạt động logistics/ xuất nhập khẩu. Hãy truy cập vào Sàn logistics Phaata để có thể xem giá cước, gửi yêu cầu chào giá và kết nối với hơn 1.300 công ty logistics đang hoạt động trên sàn.
Phaata chúc bạn thành công!
PHAATA là Sàn giao dịch logistics quốc tế đầu tiên của Việt Nam – nơi giúp kết nối giao dịch giữa các Chủ hàng/ Công ty xuất nhập khẩu với các Công ty logistics một cách nhanh chóng và hiệu quả.
Hiện nay đã có hơn 1.300 gian hàng các công ty logistics đang chào giá dịch vụ trên Sàn giao dịch logistics Phaata. Vì vậy, Phaata có thể mang đến nhiều lợi ích cho Chủ hàng/ Công ty xuất nhập khẩu như sau:
- Kết nối với hầu hết các Công ty logistics trên thị trường dễ dàng
- Nhận nhiều báo giá cước vận chuyển/ logistics nhanh chóng
- Có nhiều nhà cung cấp để so sánh và lựa chọn
- Cập nhật được xu hướng giá cước vận chuyển và dịch vụ logistics
- Tiết kiệm thời gian & chi phí Logistics
- Quản lý chi phí/ booking/ nhà cung cấp... dễ dàng và thuận tiện
Nguồn: Phaata.com - Sàn giao dịch logistics quốc tế đầu tiên Việt Nam
► Tìm Cước vận chuyển & Dịch vụ logistics tốt hơn!
Tin thị trường
Xem thêm
HOT PROMO
Xem thêm
VÌ SAO PHAATA ĐƯỢC TIN DÙNG?
NGƯỜI DÙNG/THÁNG
CHÀO GIÁ
YÊU CẦU BÁO GIÁ
CÔNG TY LOGISTICS
CỘNG ĐỒNG LOGISTICS VIỆT NAM
5 Bước để có được báo giá tốt nhất
Tìm giá nhanh
và
Gửi yêu cầu báo giá
So sánh các chào giá
và
Lựa chọn
Liên hệ tư vấn thêm
và
Gửi yêu cầu booking
Nhận phản hồi
và
Thương lượng trực tiếp
Quản lý
và
Đánh giá
YÊU CẦU BÁO GIÁ
Giúp bạn gửi và nhận báo giá từ các công ty Logistics trên thị trường nhanh chóng và hiệu quả.
Xem thêmTÌM DỊCH VỤ HOT
Giúp bạn nhanh chóng tìm được các dịch vụ Hot đang được khuyến mãi trên thị trường.
Xem thêmTÌM CÔNG TY LOGISTICS
Giúp bạn dễ dàng tìm và lựa chọn được nhà cung cấp dịch vụ Logistics phù hợp nhất.
Xem thêm
SEA
AIR
RAIL
ROAD
Cước vận chuyển